do%20you in Vietnamese - English-Vietnamese Dictionary

admin

Do you remember the last time you saw Lady Lunafreya?

Cậu có nhớ lần cuối cậu thấy quý cô Luna không?

We have to do this faster or we're going to go insane.

Nếu không thì nên sớm lui đi, kẻo gặp vạ chặt chân.”

Fulvic acids are poly-electrolytes and are unique colloids that diffuse easily through membranes whereas all other colloids do not.

Axit fulvic là đa-điện giải và là chất keo duy nhất dễ dàng khuếch tán qua màng trong khi tất cả các chất keo khác thì không.

Do I know you?

Tôi quen anh sao?

So, do I have to drive down there?

Vậy, tôi phải lái xe tới đó à?

Let us fall, please, into the hand of Jehovah,+ for his mercy is great;+ but do not let me fall into the hand of man.”

Xin để chúng ta rơi vào tay Đức Giê-hô-va,+ vì lòng thương xót của ngài rất lớn,+ còn hơn là để ta sa vào tay loài người”.

As disciples of Jesus Christ, we ought to do all we can to redeem others from suffering and burdens.

Là các môn đồ của Chúa Giê Su Ky Tô, chúng ta phải làm hết sức mình để giúp đỡ những người khác thoát khỏi cảnh khổ đau và gánh nặng.

He argued that to do so would be seen as a concession to the Italians.

Ông lập luận rằng nếu làm như vậy sẽ bị xem như nhường chiến thắng cho người Ý.

All we could do was try to reach the harbor at Apia 40 miles (64 km) away.

Tất cả những chúng tôi có thể làm là cố gắng tới bến cảng cách đó 64 kilômét ở Apia.

When I say if mayors ruled the world, when I first came up with that phrase, it occurred to me that actually, they already do.

Khi nói rằng các thị trưởng có thể điều hành thế giới, Khi lần đầu nêu lên ý tưởng này, tôi phát hiện ra rằng sự thực là như vậy.

“And this shall ye do in remembrance of my body, which I have shown unto you.

“Và các ngươi làm việc này để tưởng nhớ tới thể xác của ta, mà các ngươi đã được ta cho trông thấy.

You don't wanna do that.

Anh không nên làm vậy.

Do you know where we might find him?

Ông có biết tìm ông ta ở đâu ko?

First, work on the problems you can do something about.

Trước hết, giải quyết những vấn đề mà bạn thể kiểm soát.

Do not simply recite and review past acts, but consider instead the principles involved, how they apply and why they are so important to lasting happiness.

Đừng vỏn vẹn kể lại và ôn lại những hành vi trong quá khứ, nhưng thay vì thế, hãy xem xét những nguyên tắc liên hệ, làm sao áp dụng các nguyên tắc và tại sao việc này lại rất quan trọng cho hạnh phúc lâu dài.

“Although [the deceptive talker] makes his voice gracious,” the Bible warns, “do not believe in him.” —Proverbs 26:24, 25.

Kinh Thánh cảnh giác: “[Dù kẻ phỉnh gạt] nói ngọt-nhạt, thì chớ tin”.—Châm-ngôn 26:24, 25.

You are not gonna do that.

Em sẽ không làm vậy.

(1 Samuel 25:41; 2 Kings 3:11) Parents, do you encourage your children and teenagers to work cheerfully at any assignment that they are given to do, whether at the Kingdom Hall, at an assembly, or at a convention site?

(1 Sa-mu-ên 25:41; 2 Các Vua 3:11) Hỡi các bậc cha mẹ, các bạn có khuyến khích con cái làm những công việc chúng được giao phó với tinh thần vui vẻ, dù là ở Phòng Nước Trời, tại hội nghị, hoặc đại hội?

In making their decision, they must not fail to consider how Jehovah feels about what they are doing.

Khi quyết định, họ nên nhớ Đức Giê-hô-va cảm thấy thế nào về hành động của họ.

I ask myself, Do we have men to match these women?

Tôi tự hỏi: chúng ta những người đàn ông tương xứng với những người phụ nữ này không?

So when do the police get here?

Vậy khi nào cảnh sát tới đây?

You can't do this to me?

Ông không làm thế này với tôi được.

In some cultures, it is considered poor manners to address a person older than oneself by his first name unless invited to do so by the older one.

Trong một số nền văn hóa, gọi người lớn tuổi hơn bằng tên bị xem là khiếm nhã trừ khi được phép.

Phillip later approaches Vivian, suggesting they do business once her work with Edward is finished.

Phillip tiếp cận Vivian và bảo rằng muốn cô "làm việc" cho anh ta sau khi "hợp đồng" của cô và Edward kết thúc.

The question I get most frequently is: How do you make something go viral?

Câu hỏi tôi thường xuyên nhận được là: Làm sao bạn làm được thứ được lan truyền đến vậy?